$nbsp;

X

Bật mí loại vải áo thun mềm mát, thoải mái giặt máy giặt mà không xù

Trong ngành may mặc có hàng trăm chất liệu vải khác nhau. Mỗi loại vải lại có một đặc tính, phù hợp với từng trang phục riêng biệt. Trong bài viết này, cùng thời trang Thùy Linh tìm hiểu đặc tính các loại vải để chọn được loại chất liệu phù hợp:

So sánh các loại vải thun

1. Vải thun Cotton:

Là loại vải phổ biến nhất, rẻ và nhẹ, thích hợp may được nhiều kiểu áo thun khác nhau, như phổ biến nhất là áo thun cổ tròn, hoặc áo thun cổ bẻ
– Thun trơn 100% Cotton:

Đặc tính: Sợi thun Cotton có nguồn gốc từ sợi quả bông, chuyên sâu hơn gọi là sợi Xenluloxo (sợi bông). Vải thun chất liệu Cotton 100% có khả năng thấm hút mồ hôi tốt, thích hợp với khí hậu nhiệt đới của Việt Nam, tuy nhiên giá thành cao nhất. Có thể gọi là hàng cao cấp mới dùng chất liệu vải thun này.

áo thun 100% cotton

Độ co dãn: có 2 loại 2 chiều và 4 chiều, loại vải 4 chiều mặc sẽ thoải mái và co dãn tốt hơn.

Giá cả : loại 1 giao động từ 140 nghìn ~ 180 nghìn/ áo tùy màu sắc và số lượng.

Vải thun cotton 100%

– Vải thun CVC: (thường gọi vải thun Cotton 65/35):

Đặc tính: Thành phần vải thun bao gồm 65% xơ cotton & 35% xơ PE. Vậy vải thun sợi pha này mang tính chất của cả hai loại sợi cấu thành nên nó là sợi cotton và PE. Giá thành loại vải thun này cũng cao, do độ cotton chiếm đến 65%. Dùng may áo thun cao cấp.

Độ co dãn: vải thun 2 chiều và vải thun 4 chiều

Giá cả: giao động từ 115 ~ 145 nghìn/  áo tùy màu sắc và số lượng

– Vải thun TC: (thường gọi Tixi, hay Cotton 35/65):

Đặc tính: Thành phần vải thun gồm 35% xơ Cotton & 65% xơ PE. Với tỉ lệ pha như vậy ta có cảm giác vải thun ngoài độ mềm mại của vải, vẫn còn độ “đứng vải” của PE. Đây là chất liệu vải thun trung bình khi làm áo thun, và được đa phần sử dụng.

Độ co dãn: vải thun 2 chiều và vải thun 4 chiều

Giá cả: giao động từ 95 ~ 115 nghìn/ áo tùy màu sắc và số lượng.

Vải thun cotton 65/35

– Vải thun PE: (Polyeste, tên thường gọi Pê-Ơ hoặc PE)

Đặc tính: thành phần vải thun gồm 100% sợi PE, những chiếc vải thun có thành phần sợi PE thường có độ bền cao và ít bị nhàu. Vải thun ít bị co khi sử dụng. Giá thành mềm, nên loại vải thun này được phổ biến.

Độ co dãn: vải thun 2 chiều, rất ít co dãn.

Giá cả : rẻ, khoảng 60 ~ 90 nghìn/ áo thun tùy màu sắc và số lượng.

Vải thun PE

2. Vải thun Cá mập và Cá sấu: (Lacoste) dùng để may áo Polo

– Vải thun Cá mập:

Đặc tính: vải thun được dệt kim, mắt lưới to hơn vải thun trơn, có độ nhám.

Độ co dãn: vải thun 2 chiều, ít dãn

Giá cả: trung bình, khoảng 95~120 nghìn/ áo tùy màu sắc (35% Cotton) và số lượng.

Vải thun cá mập

– Vải thun Cá sấu:

Đặc tính: làm bằng vải thun Cotton, nhưng loại vải thun này mắt vải dệt to hơn (lỗ lưới đan dệt to hơn Cotton thường) mà năm 1933 xuất hiện trên thị trường Pháp. Mắt dệt nhỏ và mịn hơn loại vải thun Cá mập.

Độ co dãn: vải thun co dãn 4 chiều

Giá cả: trung bình, khoảng 90 ~ 120 nghìn/ áo tùy màu sắc (35% Cotton) và số lượng.

Vải thun cá sấu cũng được chia làm 4 loại chất liệu: PE, Poly, Cotton 65%, và Cotton 100%

thun trơn cá sấu

3. Vải thun lạnh:

Đặc tính: 100% nguyên liệu từ PE, bề mặt phải vải thun bóng láng, co dãn 4 chiều, không có lông vải, thích hợp in chuyển nhiệt. Vải thun mè cũng là 1 loại thun lạnh nhưng co dãn 2 chiều, vải có hạt như hạt mè trên thân vải.

Độ co dãn: vải thun co dãn 2 chiều và 4 chiều.

vải thun trơn lạnh

Giá cả: Tùy màu sắc và số lượng, thiết kế áo để có giá phù hợp. Thông thường dao động từ 75 – 120.000/ áo.

Trên đây là một số thông tin để có thể lựa chọn được những loại vải phù hợp nhất. Liên hệ để có được những tư vấn phù hợp nhất.

Trợ giúpGọi!X